Phòng ngừa và kiểm soát phát thải lưu huỳnh đioxit ở lò hơi đốt than

Giải pháp kỹ thuật phòng ngừa và kiểm soát phát thải lưu huỳnh đioxit ở lò hơi đốt than

 

  1. Tổng quát về khí thải SO2

– Lượng khí thải sulfur dioxide do đốt than hiện nay chiếm hơn 90% tổng lượng khí thải sulfur dioxide.

– Giải pháp kỹ thuật áp dụng cho việc phát triển và ứng dụng các cơ sở khai thác và chế biến than, đốt than, khử lưu huỳnh bằng khí thải và các thiết bị kỹ thuật liên quan, đồng thời là cơ sở kỹ thuật cho việc xây dựng và quản lý doanh nghiệp của các cơ quan nhà nước.

– Các nguồn ô nhiễm chính được kiểm soát bởi giải pháp kỹ thuật này là lò hơi nhà máy nhiệt điện than, lò hơi và lò nung công nghiệp, các cơ sở đốt than khác.

– Các nguyên tắc chung của giải pháp kỹ thuật này là: thực hiện các biện pháp phòng ngừa và kiểm soát toàn diện kết hợp bảo tồn năng lượng và sử dụng hợp lý năng lượng, nâng cao chất lượng than, đốt hiệu quả cao và ít ô nhiễm, và xử lý khói thải. Theo tính khả thi về mặt kinh tế của công nghệ, các yêu cầu nghiêm ngặt về kiểm soát ô nhiễm do phát thải lưu huỳnh điôxít, và giảm phát thải điôxít lưu huỳnh.

– Lộ trình kỹ thuật của giải pháp kỹ thuật này là: nếu nồi hơi nhà máy điện, lò hơi công nghiệp lớn và lò nung sử dụng than. Loại có hàm lượng lưu huỳnh trung bình và cao thì nên lắp đặt các thiết bị khử lưu huỳnh bằng khí thải. Ưu tiên các lò hơi và lò công nghiệp vừa và nhỏ sử dụng loại cao than chất lượng thấp lưu huỳnh, than rửa và các nhiên liệu ít ô nhiễm khác hoặc năng lượng sạch khác. Các loại lò sử dụng ở khu đô thị, khuyến khích sử dụng điện, khí đốt và năng lượng sạch khác hoặc than rắn lưu huỳnh thay cho than nguyên liệu để đốt phân tán.

xu-ly-khi-thai-noi-hoi
xu-ly-khi-thai-noi-hoi
  1. Sử dụng năng lượng hợp lý

– Khuyến khích phát triển và sử dụng năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, từng bước hoàn thiện và tối ưu hóa cơ cấu năng lượng.

– Thông qua tái cơ cấu sản phẩm, công nghiệp, loại bỏ các quy trình, sản phẩm lạc hậu. Đóng cửa hoặc cải tạo các doanh nghiệp nhỏ, bố trí không hợp lý, gây ô nhiễm nghiêm trọng. Khuyến khích các doanh nghiệp công nghiệp chuyển đổi công nghệ tiết kiệm năng lượng, áp dụng công nghệ than sạch tiên tiến, nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng.

– Tăng dần tỷ trọng năng lượng sạch như điện, khí đốt tại các thành phố, trước tiên cần cung cấp năng lượng sạch cho các cơ sở đốt dân dụng và đốt công nghiệp nhỏ.

– Các thành phố và thị xã nên lập quy hoạch tổng thể, giải quyết các nguồn nhiệt bằng nhiều cách.

– Tăng dần tỷ trọng than chuyển hóa thành điện, khuyến khích xây dựng các nhà máy điện đầu mối với các công trình khử lưu huỳnh hiệu quả cao, chuyển vận chuyển than sang truyền tải điện.

  1. Sản xuất, chế biến và cung cấp than

– Tất cả các nơi không được khai thác các mỏ mới với than có hàm lượng lưu huỳnh 3%. Cần đóng cửa các mỏ than nhỏ có hàm lượng lưu huỳnh cao hơn 3%.

– Các mỏ than mới có hàm lượng lưu huỳnh trên 1,5% cần được trang bị phương tiện rửa than. Đối với các mỏ than có hàm lượng lưu huỳnh hiện có lớn hơn 2%, nên xây dựng các cơ sở rửa than bổ sung.

– Nhà máy tuyển than hiện có cần tận dụng hết công suất rửa than và tăng lượng than hơi nước rửa.

– Khuyến khích chuyển đổi kỹ thuật các nhà máy tuyển than có hàm lượng lưu huỳnh cao hiện có để tăng tốc độ khử lưu huỳnh trong quá trình tuyển than.

– Khuyến khích các nhà máy tuyển than áp dụng công nghệ và thiết bị rửa tiên tiến theo đặc điểm của quá trình rửa than để tăng tốc độ khử lưu huỳnh trong quá trình rửa than.

– Khuyến khích khí hóa và hóa lỏng than, khuyến khích phát triển công nghệ khí hóa than tiên tiến cho khí dân dụng đô thị và khí công nghiệp.

– Việc cung cấp than phải đáp ứng các yêu cầu của chính quyền nhân dân địa phương ở cấp hạt hoặc cao hơn về hàm lượng lưu huỳnh trong than. Khuyến khích giảm phát thải lưu huỳnh điôxít bằng cách bổ sung các chất cố định lưu huỳnh và các biện pháp khác.

– Trước hết nên cung cấp than có hàm lượng lưu huỳnh thấp và than nhiệt đã được rửa sạch cho các cơ sở đốt than quy mô vừa và nhỏ.

  1. Đốt than

– Khi điện và khí đốt chưa phổ biến ở các thành phố và các vùng lân cận, các lò hơi công nghiệp nhỏ, các ứng dụng sử dụng than lớn nhỏ khác nên ưu tiên sử dụng than cố định lưu huỳnh, cấm đốt than thô.

– Các sản phẩm bánh quy dân dụng thúc đẩy công nghệ đốt cháy dưới và than cám cố định lưu huỳnh sử dụng than antraxit làm nguyên liệu.

– Các lò hơi công nghiệp ở các thành phố và các khu vực khác có than được vận chuyển được khuyến khích áp dụng công nghệ trộn than tập trung. Công nghệ đúc trước lò hoặc công nghệ đúc tập trung trộn than tập trung, nhằm đạt được mục đích cố định lưu huỳnh thông qua các chất cố định lưu huỳnh ở nhiệt độ cao.

– Khuyến khích nghiên cứu để giải quyết các vấn đề kỹ thuật của quá trình bắt lửa chậm, cường độ cháy giảm và hiệu suất thấp của quá trình cố định lưu huỳnh ở nhiệt độ cao trong quá trình đốt cháy viên nén cố định lưu huỳnh.

– Nồi hơi đốt phân tầng hiệu suất cao nên được sử dụng đầu tiên trong việc đổi mới hoặc chuyển đổi các nồi hơi công nghiệp ở các khu vực đô thị.

– Khi sử dụng lò hơi tầng sôi, phải bổ sung đá vôi và các chất cố định lưu huỳnh khác và tốc độ cố định lưu huỳnh phải đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn khí thải.

– Khuyến khích nghiên cứu và phát triển các công nghệ than sạch như phát điện chu trình hỗn hợp khí – hơi dựa trên công nghệ khí hóa than.

khi thai noi hoi

  1. Khử lưu huỳnh khí thải

Lò hơi nhà máy điện

– Các nồi hơi của nhà máy điện đốt than có hàm lượng lưu huỳnh trung bình và cao phải được trang bị thiết bị khử lưu huỳnh bằng khí thải để khử lưu huỳnh.

– Phạm vi ứng dụng của thiết bị khử lưu huỳnh khí thải trong lò hơi nhà máy điện là:

Nồi hơi và lò nung công nghiệp

– Lò hơi công nghiệp đốt than quy mô vừa và nhỏ (sản lượng nhiệt <14MW) chủ trương sử dụng than công nghiệp, than có hàm lượng lưu huỳnh thấp và than rửa. Đối với những thiết bị được trang bị tính năng khử bụi ướt, có thể sử dụng quy trình khử lưu huỳnh và khử bụi ướt tích hợp sau:

– Đối với các lò hơi đốt than có hàm lượng lưu huỳnh trung bình và thấp, có thể áp dụng quy trình khử bụi và khử lưu huỳnh bằng lò hơi tự thoát nước thải kiềm hoặc chất lỏng kiềm thải tự thoát của doanh nghiệp;

– Đối với các lò hơi đốt than có lưu huỳnh trung bình và cao, quá trình kiềm kép có thể được sử dụng.

– Lò hơi công nghiệp đốt than cỡ lớn và vừa (sản lượng nhiệt ≥14MW) có thể được thay thế bằng than có hàm lượng lưu huỳnh thấp, chuyển đổi lò hơi tầng sôi tuần hoàn (tác nhân lưu huỳnh tăng cường) hoặc công nghệ khử lưu huỳnh bằng khí thải tùy theo điều kiện cụ thể.

– Nên loại bỏ dần các lò hở, có thể được thay đổi nhiên liệu, thay thế than có hàm lượng lưu huỳnh thấp, rửa than hoặc công nghệ khử lưu huỳnh bằng khí thải tùy theo các điều kiện cụ thể.

– Các lò hơi và lò công nghiệp đốt than quy mô lớn và vừa nên lắp đặt dần các thiết bị giám sát trực tuyến lưu huỳnh đioxit và bụi khói.

– Khi sử dụng phương tiện khử lưu huỳnh bằng khí thải, các nguyên tắc chính sau đây cần được xem xét khi lựa chọn công nghệ:

– Tuổi thọ của thiết bị khử lưu huỳnh trên 15 năm.

– Thiết bị khử lưu huỳnh có các thiết bị điều khiển tự động các thông số chính của quá trình (giá trị pH, tỷ lệ khí – lỏng và nồng độ đầu ra của SO2).

– Các sản phẩm khử lưu huỳnh phải được ổn định hoặc xử lý thích hợp, và không có nguy cơ giải phóng lưu huỳnh đioxit thứ cấp;

– Các sản phẩm khử lưu huỳnh và chất lỏng thải ra không có ô nhiễm thứ cấp và có thể được xử lý an toàn;

– Chi phí đầu tư và vận hành vừa phải;

– Thiết bị khử lưu huỳnh có thể đảm bảo hoạt động liên tục, cần đảm bảo rằng nó có thể được sử dụng bình thường vào mùa đông.

Nghiên cứu và phát triển công nghệ khử lưu huỳnh

– Khuyến khích nghiên cứu và phát triển công nghệ phù hợp với điều kiện tài nguyên của địa phương và có khả năng thu hồi tài nguyên lưu huỳnh.

– Khuyến khích nghiên cứu và phát triển các công nghệ đồng thời khử lưu huỳnh và khử nitơ trong khói lò.

– Khuyến khích nghiên cứu và phát triển công nghệ và thiết bị để xử lý, thải bỏ và tái chế các sản phẩm phụ khử lưu huỳnh.

Xem thêm >>> nồi hơi công nghiệp | Bảo trì nồi hơi

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ NĂNG LƯỢNG LÒ HƠI

Địa chỉ: 1K, đường số 8 khu phố 4, phường Tam Bình, Quận Thủ Đức TP.HCM

MST: 1701886733

Điện thoại: (+84) 0283 620 8873

Miền Bắc: Số 48, Ngõ 101 Đào Tấn, P. Ngọc Khánh. Q. Ba Đình, Hà Nội

Điện thoại: (+84) 0918.303.873


Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *